sinh học 12 bài 17
Trang diễn đàn sinh viên chính thức của Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Đà Nẵng Welcome Guest! To enable all 17 Bài viết: 48 Bài viết mới Về nơi cấp chứng chỉ Bài viết mới Sinh viên chậm tiến độ k20 mong muốn thay đổi
Bài giảng E-Learnning. ĐỀ THI, ĐỀ CƯƠNG Học sinh lớp 12 của trường chuyển sang học trực tuyến 100% từ ngày mai 17/01/2022. Một số hình ảnh từ hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2021-2022 (môn Sinh học và lịch sử) 25/12/2021 16:17.
Mục lục. 1 Soạn khoa học tự nhiên 7 bài 12: Đa dạng các nhóm sinh vật. 1.1 Sau đây, Hocthoi sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi cho "Bài 12: Đa dạng các nhóm sinh vật - Sách VNEN khoa học tự nhiên lớp 7,trang 64". Cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
Giải bài 3 trang 18 SBT Sinh học 12 . Giải bài 3 trang 18 SBT Sinh học 12. Trên một đôi NST thường ở ruồi giấm, có 1 cặp gen alen gồm: alen B quy định cánh bình thường trội hoàn toàn so với alen b đột biến cho kiểu hình cánh ngắn.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh Học lớp 12 Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đáp án, chọn lọc năm 2021 - 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao.
Bài tập. Bài 1 trang 117 SGK ngữ văn lớp 11 nâng cao. Tập tính của động vật là gì? Câu trả lời. Tập tính của động vật là một loạt các phản ứng đối với các kích thích để đảm bảo sự tồn tại của cá thể và loài. Nhìn thấy tất cả Giải nâng cao 11 Bài 30.
Vay Tiền Cấp Tốc Online. Hướng dẫn giải bài tập SGK Cơ bản và Nâng cao Sinh học 12 Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và củng cố lại kiến thức môn Sinh. Bài tập 1 trang 70 SGK Sinh học 12 Nêu đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối? Bài tập 2 trang 70 SGK Sinh học 12 Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và 680 cá thể có kiểu gen aa. Hãy tính tần số của các alen A và a trong quần thể và cho biết quần thể có cân bằng về thành phần kiểu gen hay không? Bài tập 3 trang 70 SGK Sinh học 12 Hãy chọn phương án trả lời đúng quần thể nào trong số các quần thể nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền? Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa 1 1 0 0 2 0 1 0 3 0 0 1 4 0,2 0,5 0,3 A. quần thể 1 và 2 B. quần thể 3 và 4 c. quần thể 2 và 4 D. quần thể 1 và 3 Bài tập 4 trang 70 SGK Sinh học 12 Các gen di truyền liên kết với giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng Hacđi- Vanbec hay không nếu tần số alen ở 2 giới là khác nhau. Giải thích. Bài tập 1 trang 87 SGK Sinh học 12 Nâng cao Nêu những đặc điểm của quần thể ngẫu phối. Bài tập 4 trang 87 SGK Sinh học 12 Nâng cao Trong một quần thể ngô bắp, cây bạch tạng aa chiếm 0,0025 trong tổng số cá thể của quần thể. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể đó. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Bài tập 5 trang 87 SGK Sinh học 12 Nâng cao Một số quần thể có cấu trúc di truyền như sau a 0,42 AA ; 0,48 Aa ; 0,10 aa b 0,25 AA ; 0,50 Aa ; 0,25 aa c 0,34 AA ; 0,42 Aa ; 0,24 aa d 0,01 AA ; 0,18 Aa ; 0,81 aa Quần thể nào nếu trên ở trạng thái cân bằng di truyền? Xác định tần số tương đối của các alen ở mỗi quần thể. Bài tập 3 trang 48 SBT Sinh học 12 Xét một gen đặc trưng có 2 alen A và a. Một quần thể ban đầu P có thành phần kiểu gen như sau 0,50 AA 0,40 Aa 0,10 aa. a Tính tần số của các alen A và a. b Xác định thành phần kiểu gen của quần thê ở thế hệ F1 nếu cho p ngẫu phối. Nhận xét về thành phần kiểu gen của F1, dự đoán thành phần kiểu gen của F2 nếu cho F1 tiếp tục ngẫu phối. c Xác định thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F2 nếu cho F2 tự phối tự thụ phấn hoặc giao phối gần bắt buộc. Gọi d, h, r lần lượt là tần số của các kiểu gen AA, Aa và aa. Bài tập 5 trang 50 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể gia súc đã cân bằng di truyền, thống kê được có 25% số cá thể có lông dài với kiểu gen bb, còn lại có lông ngắn ; biết lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài. a Tính tần số của các alen B và b. b Tỉ lệ kiểu gen của quần thể như thế nào? c Nếu như quần thể có 8800 cá thể thì số cá thể đực lông ngắn ước lượng có bao nhiêu ? Giả sử tỉ lệ đực cái là 1,2/1. Bài tập 1 trang 52 SBT Sinh học 12 Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh điều gì? A. Sự biến động của tần số các alen trong quần thể. B. Sự không ổn định của các alen trong quần thể. C. Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối. D. Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể. Bài tập 1 trang 51 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể giao phối có 3 kiểu gen với tỉ lệ 9/16 AA 6/16 Aa 1/16 aa. a Quần thể đã cho có ở trạng thái cân bằng di truyền không? b Thành phần kiểu gen của quần thê ở thế hệ tiếp theo thu được bằng thụ tinh chéo là bao nhiêu? Bài tập 2 trang 52 SBT Sinh học 12 Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Vanbec là gì? A. Không có sự di chuyển gen giữa các quần thể lân cận cùng loài. B. Quần thể đủ lớn và có sự giao phối ngẫu nhiên. C. Không có đột biến và chọn lọc tự nhiên. D. Cả A, B và C Bài tập 2 trang 51 SBT Sinh học 12 Trong một huyện có 400000 dân, nếu thống kê được có 160 người bị bệnh bạch tạng bệnh do gen a trên NST thường. a Giả sử quần thể đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền thì tần số của gen a là bao nhiêu? b Số người mang kiểu gen dị hợp Aa là bao nhiêu? c Xác suất để 2 vợ chồng có màu da bình thường sinh ra một đứa con bị bệnh bạch tạng trong quần thể này là bao nhiêu? Bài tập 3 trang 52 SBT Sinh học 12 Ứng dụng quan trọng của định luật Hacđi - Vanbec là A. Biết số cá thể mang kiểu hình lặn trong một quần thể cân bằng di truyền có thể tính được tần số các alen và tần số các kiểu gen. B. Trong quần thể sinh sản hữu tính thường xuyên xảy ra quá trình biến dị. C. Tần số các alen của một gen trong quần thể có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ. D. Mặt ổn định của quần thể ngẫu phối cũng có ý nghĩa quan trọng như mặt biến đổi trong sự tiến hoá. Bài tập 3 trang 51 SBT Sinh học 12 Ở ngô, alen A quy định hạt vàng và alen a quy định hạt trắng. Một rẫy ngô có 1000 cây, mỗi cây có 2 bắp, trung bình mỗi bắp có 200 hạt. Giả sử quá trình thụ phấn thế hệ P có sự tham gia của 70% loại giao tử đực A, 30% loại giao tử đực a và 40% loại giao tử cái a, 60% loại giao tử cái A. Tính a Thành phần kiểu gen của quần thể p và số hạt ngô mỗi loại thu được. b Chọn ngẫu nhiên một số hạt ngô đem gieo, giả sử với số lượng lớn, tần số kiểu gen AA Aa aa vẫn không đổi, sự ngẫu phối xảy ra với xác suất như nhau ở mỗi loại giao tử, không có áp lực của chọn lọc và đột biến. Thành phần kiểu gen của quần thể F1 như thế nào? c Nếu như các thế hệ kế tiếp liên tiếp bị sâu bệnh phá hoại, đến thế hệ F9 thì quần thể đạt trạng thái cân bằng mới với tần số kiểu gen Aa gấp đôi tần số kiểu gen aa. Tính tần số của các alen A và a ở F9. Bài tập 4 trang 52 SBT Sinh học 12 Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì A. mỗi quần thể có số lượng cá thể ổn định tương đối qua các thế hệ. B. có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể. C. mỗi quần thể chiếm một khoảng không gian xác định. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong cùng một quần thể và cách li tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác. D. sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên. Bài tập 6 trang 53 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra A. vốn gen của quần thể. B. tần số của các alen và tỉ lệ các kiểu gen. C. thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể D. tính ổn định của quần thể Bài tập 7 trang 53 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể ngẫu phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra A. 4 tổ hợp kiểu gen. B. 6 tổ hợp kiểu gen. C. 8 tổ hợp kiểu gen. D. 10 tổ hợp kiểu gen. Bài tập 8 trang 53 SBT Sinh học 12 Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì A. một gen thường có nhiều alen. B. số biến dị tổ hợp rất lớn. C. các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do. D. số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn. Bài tập 9 trang 53 SBT Sinh học 12 Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn b trên NST thường. Trong một quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bạch tạng bb khoảng 0,00005 thì tỉ lệ những người mang kiểu gen Bb là A. 1,4%. B. 0,08%. C. 0,7%. Bài tập 11 trang 53 SBT Sinh học 12 Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec? A. Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau. B. Quần thể đủ lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể C. Không xảy ra chọn lọc tự nhiên, không có hiện tượng di - nhập gen. D. Không phát sinh đột biến. Bài tập 14 trang 54 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể ngẫu phối, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số của các alen thuộc một gen nào đó A. không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể. B. chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen. C. chịu sự chi phối của các quy luật di truyền liên kết và hoán vị gen. D. có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể. Bài tập 15 trang 54 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen alen là D và d, biết tỉ lệ của gen d là 20% thì cấu trúc di truyền của quần thể là A. 0,64DD + 0,32Dd + 0,04dd. B. 0,04DD + 0,32Dd + X,64dd C. 0,32DD + 0,64Dd + 0,04dd D. 0,25DD + 0,50Dd + 0,25dd. Bài tập 16 trang 54 SBT Sinh học 12 Nhóm máu MN ở người do 1 gen gồm 2 alen M và N quy định, alen M đồng trội so với N. Kiểu gen MM, MN, NN lần lượt quy định các kiểu hình nhóm máu M, MN, N. Nghiên cứu một quần thể có 730 người gồm 22 người nhóm máu M, 216 người nhóm máu MN và 492 người nhóm máu N. Tần số của alen M và N trong quần thể là A. M = 82,2% ; N = 17,8%. B. M = 35,6% ; N = 64,4%. C. M = 50% ; N = 50%. D. M = 17,8% ; N = 82,2%. Bài tập 17 trang 54 SBT Sinh học 12 Ứng dụng định luật Hacđi - Vanbec trong một quần thể ngẫu phối cách li với các quần thể khác, không có đột biến và chọn lọc tự nhiên, người ta có thể tính được tần số các alen về một gen đặc trưng khi biết được số cá thể A. kiểu hình trội. B. kiểu hình lặn. C. kiểu hình trung gian. D. kiểu gen dị hợp Bài tập 19 trang 55 SBT Sinh học 12 Điều nào dưới đây nói về quần thể ngẫu phối là không đúng? A. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản và khác nhau về nhiều chi tiết. B. Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình. C. Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn tới sự đa hình về kiểu gen. D. Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể giao phối với nhau. Bài tập 20 trang 55 SBT Sinh học 12 Một quần thể người, nhóm máu o kiểu gen I°I° chiếm tỉ lệ 48,35% ; nhóm máu B kiểu gen \{I^B}{I^O},{I^B}{I^B},\ chiếm tỉ lệ 27,94% ; nhóm máu A kiểu gen \{I^A}{I^O},{I^A}{I^A}\ chiếm tỉ lệ 19,46% ; nhóm máu AB kiểu gen \{I^A}{I^B}\ chiếm tỉ lệ 4,25%. Tần số của các alen IA, IB và I° trong quần thể này là A. \{I^A}\ = 0,69; \{I^B}\ = 0,13; \{I^O}\ = 0,18. B. \{I^A}\ = 0,13; \{I^B}\ = 0,18; \{I^O}\ = 0,69. C. \{I^A}\ = 0,17; \{I^B}\ = 0,26; \{I^O}\ = 0,57 D. \{I^A}\ = 0,18; \{I^B}\ = 0,13; \{I^O}\ = 0,69. Bài tập 21 trang 55 SBT Sinh học 12 Một quần thể cỏ, khả năng mọc trên đất nhiễm kim loại nặng như nicken được quy định bởi gen trội A. Trong một quần thể có sự cân bằng về thành phần kiểu gen, có 84 % hạt có thể nảy mầm trên đất nhiễm kim loại nặng. Tần số tương đối của các alen A và a là bao nhiêu? A. pA = 0,4 ; qa = 0,6 B. pA = 0,6 ; qa = 0,4. c. pA = 0,7 ; qa = 0,3. D. pA = 0,5 ; qa = 0,5. Bài tập 22 trang 55 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể động vật ngẫu phối cứ 1000 con thì có 160 con biểu hiện tính trạng lặn về màu lông. Khi giảm phân tạo giao tử thì tỉ lệ giao tử mang gen trội / giao tử mang gen lặn là A. 2/3. B. 1,5. C. 6,25. D. 1/5. Bài tập 23 trang 55 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể ngô, tỉ lệ cây bạch tạng aa là 10 -4. Tỉ lệ các cây ngô dị hợp tử Aa trong quần thể là A. 0,990. B. 0,198. C. 1,980. D. 0,0198. Bài tập 24 trang 56 SBT Sinh học 12 Bệnh mù màu ở một quần thể người có tỉ lệ nam mắc bệnh là 0,3. Giả sử tỉ lệ nam / nữ = 1/1 và tần số các alen là như nhau ở cả 2 giới. Tỉ lệ người nữ không biểu hiện bệnh nhưng có mang gen bệnh trong quần thể này là A. 0,30. B. 0,20. C. 0,60. D. 0,42. Bài tập 25 trang 56 SBT Sinh học 12 Một quần thể ngẫu phối có 36% cá thể có kiểu gen AA, 28% cá thể có kiểu gen Aa, 36% cá thể có kiểu gen aa thì A. sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,25%. B. quần thể đã cân bằng về mặt di truyền. C. tần số của alen A trong quần thể là 60%. D. sau một thế hệ cho tự phối bắt buộc, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 0,36%. Bài tập 26 trang 56 SBT Sinh học 12 Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ trội lặn hoàn toàn. Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành. Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là A. 0,58. B. 0,41. C. 0,7. D. 0,3. Bài tập 27 trang 56 SBT Sinh học 12 Cho biết tần số f A ở quần thể I = 0,5 và fA ở quần thể II = 0,6. Tốc độ di nhập gen từ quần thể II sang quần thể I là 10% thì sau một thế hệ nhập gen tần số alen f A ở quần thể I sẽ là A. 0,60. B. 0,51. C. 0,55. D. 0,49. Bài tập 28 trang 56 SBT Sinh học 12 Một quần thể người trên một hòn đảo có 1000 phụ nữ và 1000 người đàn ông trong đó có 40 người đàn ông bị bệnh máu khó đông. Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST giới tính X không có alen trên Y, nếu quần thể đã cân bằng di truyền. Tần số phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh là A. 0,0384. B. 0,0768. C. 0,2408. D. 0,1204. Bài tập 30 trang 56 SBT Sinh học 12 Ở người nhóm máu ABO do các gen IA,IB,IOI quy định. Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người, người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O và 28% nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó là A. 63% và 8% B. 62% và 9%. C. 6% và 15%. D. 49% và 22%.
Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 17 do VnDoc biên soạn và đăng tải, tài liệu không chỉ hỗ trợ học sinh củng cố lý thuyết bài học mà còn làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm Sinh nhằm nâng cao kết quả học tập của bản thân trong chương trình học lớp 1 quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST thường. Ở thế hệ xuất phát P, khi chưa xảy ra ngẫu phối có tần số alen A ở giới đực trong quần thể là 0,8 ; tần số alen A ở giới cái là 0,4. Nếu quần thể này thực hiện ngẫu phối, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?1 Sau 1 thế hệ ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.2 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền sẽ là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.3 Tần số kiểu gen đồng hợp là 32% sau 1 thế hệ ngẫu phối.4 Tần số alen A = 0,6 ; a = 0,4 duy trì không đổi từ P đến F2 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 2Cho biết ơ 1 loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, Thế hệ xuất phát F0 gồm 90% số cây hoa đỏ và 10% số cây hoa trắng. Thế hệ F1 gồm 84% số cây hoa đỏ và 16% số cây hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng? A. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F0 là 0,24AA 0,66Aa 0,1aa. B. Tỉ lệ cá thể đồng hợp ở F1 chiếm 88%. C. Tỉ lệ cá thể dị hợp ở F2 chiếm 33%. D. Tỉ lệ cá thể đồng hợp trội ở F2 ít hơn tỉ lệ cá thể đồng hợp trội ở F1. 3Cho các nội dung sau1 Phản ánh trạng thái động của quần thể.2 Từ tỉ lệ kiểu hình suy ta tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen.3 Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.4 Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec? A. 1, 2, 3 và 4 B. 1, 2 và 4 C. 2, 3 và 1 D. 2, 3 và 4 4Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen và tần số các alen luông được duy trì không đổi qua các thế hệ. B. Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối. C. Trong quần thể tự phối, tần số các alen thường không thay đổi qua các thế hệ. D. Tần số các alen trong quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của CLTN và đột biến. 5Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu không đúng?1 Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật thường là tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.2 Quá trình giao phối thường là cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.3 Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể.4 Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.5 Quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ làm phong phú vốn gen của quần thể.6 Quần thể ngẫu phối hay nội phối thường có tần số alen ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định. A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 6Cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên với thành phần kiểu gen như sau1 0,6AA 0,4aa 2 0,36AA 0,5Aa 0,14aa.3 0,3AA 0,6Aa 0,1aa 4 0,75Aa 0, một thế hệ ngẫu phối thì những quần thể nào ở trên sẽ có cấu trúc di truyền giống nhau? A. 1 và 3 B. 2 và 4 C. 1 và 4 D. 3 và 4 7Trong 1 quần thể thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen quy định, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Trong những quần thể sau đây, có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?1 25% cây cao dị hợp 50% câu cao đồng hợp 25% cây thấp.2 75% cây cao 25% cây thấp.3 100% cây cao.4 100% cây thấp. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 8Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec? A. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA 0,64Aa 0,04aa. B. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa. C. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA. D. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA 0,28Aa 0,36aa. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn
Giải bài 17 tr 127 sách BT Sinh lớp 12 Hãy nêu những đặc điểm thích nghi của thực vật quang hợp trong môi trường thiếu ánh sáng của vùng nước sâu hay ở tầng dưới cùng của rừng mưa nhiệt đới? Hướng dẫn giải chi tiết bài 17 Kích thước lá lớn để tăng diện tích quang hợp, màu sẫm, mô giậu kém phát triển Các lá xếp xen kẽ nhau và nằm ngang Có khả năng quang hợp ở ánh sáng yếu. → Nhờ có các đặc điểm hình thái thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu nên cây thu nhận đủ ánh sáng cho quang hợp- Mod Sinh Học 12 HỌC247 Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 17 trang 127 SBT Sinh học 12 HAY thì click chia sẻ 1. Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật. 2. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thê tồn tại được. 3. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. 4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài là khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu trên đúng? a. 4 b. 1 c. 3 d. 2 a. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết b. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất. c. Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế d. Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau. a. 42oC là giới hạn trên b. 42oC là giới hạn dưới c. 42oC là điểm gây chết d. 5,6oC là điểm gây chết a. khoảng chống chịu. b. ổ sinh thái. c. giới hạn sinh thái. d. khoảng thuận lợi. a. Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật. b. Các chất hữu cơ trong môi trường là nhân tố sinh thái vô sinh. c. Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái. d. Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh. a. Con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển của sinh vật. b. Con người có tư duy, có lao động với những mục đích của mình. c. Con người đã tác động và làm biến đổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên, gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng. d. Con người là nhân tố sinh thái vô sinh. a. Con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển của sinh vật một cách nhân tạo để phục vụ cho mục đích của mình. b. Con người có tư duy, có lao động với những mục đích của mình. c. Con người thông qua những hoạt động của mình đã tác động và làm biến đổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên, gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng. d. Cả A,B,C. a. Tác động của các nhân tố sinh thái ổn định theo thời gian b. Tác động một nhân tố nhất định tới từng loài tùy thuộc vào đặc điểm của loài đó c. Cơ thể sinh vật có thể thích nghi với các nhân tố sinh thái môi trường nhờ những biến đổi hình thái, giải phẫu, sinh lý, tập tính hoạt động của mình d. Các nhân tố sinh thái tác động một cách tổng hợp tới sinh vật nên người ta phân sinh vật thành các nhóm sinh thái theo các nhân tố tác động như sinh vật ưa bóng sinh vật ưa sáng…. a. Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái b. Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái c. Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau. d. Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái. a. Độ ẩm. b. Ánh sáng. c. Vật ăn thịt. d. Nhiệt độ. 1 Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng quần thể. 2 Số lượng kẻ thù ăn thịt trong một quần xã. 3 Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể. 4 Sự phát tán của các cá thể trong quần thể. 5 Nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng. a. 2 b. 3 c. 4 d. 1 1 Lớp lá rụng nền rừng 2 Cây phong lan bám trên thân cây gỗ 3 Đất 4 Hơi ẩm 5 Chim làm tổ trên cây 6 Gió 7 Nước biển 8 Con người Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh? a. 3 b. 4 c. 5 d. 2 a. bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể. b. không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể. c. không liên quan đến khí hậu, thời tiết… d. phụ thuộc vào mật độ quần thể... Bài tập SGK khác
Hoạt động 1 Lai giống thực vật. GV Tại sao lại phải gieo hạt cây làm bố trước những cây làm mẹ? + Mục đích của việc ngắt bỏ những chùm hoa và quả non trên cây bố, bấm ngọn và ngắt cành, tỉa hoa trên cây mẹ? GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác khử đực trên cây mẹ. + Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ? GV thực hiện mẫu Kĩ thuật chọn nhị hoa để khử, các thao tác khi khử nhị. HS Tiến hành các bước thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. GV Mục đích của việc dùng bao cách li sau khi đã khử nhị? GV hướng dẫn chọn hoa trên cây mẹ để thụ phấn. GV thực hiện các thao tác mẫu. - Không chọn những hoa đầu nhụy khô, màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhụy màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết quả. - Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà. * Hoạt động 2 Viết thu hoạch. GV hướng dẫn HS phương pháp thu hoạch và cất giữ hạt lai. HS Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, trình bày vào bảng thu hoạch. GV Nhận xét kết quả và bổ sung. I. Lai giống thực vật. 1. Cách tiến hành. * Khử nhị trên cây mẹ - Chọn những hoa còn nụ có màu vàng nhạt để khử nhị hoa chưa tự thụ phấn. dùng kim mũi mác tách một bao phấn ra nếu phấn còn là chất trắng sữa hay hạt màu xanh thì được. Nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không được. - Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay trái giữ lấy nụ hoa. - Tay phải dùng kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhị một, cần làm nhẹ tay, tránh để bầu nhụy và đầu nhụy bị thương tổn. - Trên mỗi chùm chọn lấy 4 đến 6 hoa cùng lúc và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoa khác. - Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li. * Thụ phấn - Chọn những hoa đã nở xòe, đầu nhụy to màu xanh thẫm, có dịch nhờn. - Thu hạt phấn trên cây bố Chọn hoa vừa nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt phấn chín tròn và trắng. - Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ. - Dùng bút lông chà nhẹ lên các bao phấn để hạt phấn bung ra. - Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhụy hoa cây mẹ đã khử nhị - Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức lai. II. THU HOẠCH. - HS phải tóm tắt các bước lai giống và những điều cần chú ý khi chọn hoa cùng với các thao tác khi giao phấn. - Vẽ sơ lược mô tả các thao tác giao phấn.
Có thể bạn quan tâm InfographicBảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp đủ nhu cầu điện Quy hoạch điện VIII là bản quy hoạch quan trọng với mục tiêu đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng sự phát triển của kinh tế, xã hội trong thời gian tới. Xã hội InfographicNhững trò chơi thú vị tại nhà cùng con nhân Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 Giáo dục Infographic10 lĩnh vực sinh viên ra trường có tỷ lệ việc làm cao nhất Công nghệ InfographicTám vấn đề chính TikTok Việt Nam sẽ bị kiểm tra xem thêm Giáo dục InfographicKỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2023 Những điểm cần lưu ý Thí sinh cần lưu ý đến đúng giờ, bởi nếu quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài, thí sinh sẽ không được tham dự buổi thi đó. Giáo dục Infographic9 đại học Việt Nam vào bảng xếp hạng tầm ảnh hưởng Việt Nam có 9 trường đại học trong Bảng xếp hạng Tầm ảnh hưởng của Times Higher Education THE Impact Rankings năm 2023, thêm 2 trường so với năm 2022. Giáo dục InfographicViệt Nam giành 6 huy chương tại Olympic Tin học châu Á-Thái Bình Dương Cả 6 học sinh của đội tuyển Việt Nam tham gia xét giải tại Olympic Tin học Châu Á-Thái Bình Dương năm 2023 đều đoạt huy chương, trong đó có 4 huy chương Bạc và 2 huy chương Đồng. Giáo dục Infographic4 học sinh Việt Nam đoạt huy chương Đồng Olympic Vật lý châu Á-TBD Tám học sinh của đội tuyển Việt Nam tham dự Olympic Vật lý châu Á-Thái Bình Dương đều đoạt giải, với 4 huy chương Đồng, 4 Bằng khen; và Việt Nam là một trong 7 đoàn có 100% học sinh đạt giải năm nay. Giáo dục InfographicHà Nội dẫn đầu trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế Năm học 2022-2023, học sinh Thủ đô khẳng định vị trí dẫn đầu cả nước trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế với 8 giải quốc tế 141 giải quốc gia. quảng cáo quảng cáo
sinh học 12 bài 17